Bạn nên lưu lại những thuật ngữ này trong sổ tay du lịch nhé

0
18

Bạn nên lưu lại những thuật ngữ này trong sổ tay du lịch nhé

Để trở thành những người đi du lịch thành thạo nhất, bạn nên tìm hiểu và lưu lại những thuật ngữ sau đây vào sổ tay du lịch của mình nhé!

1. Couchsurfing:

Couchsurfing là việc bạn sẽ không được ngủ ở khách sạn, không phải thuê nhà của người dân mà bạn sẽ được ngủ nhờ ở nhà người thân hoặc bạn bè, nhưng chỗ ngủ không được rộng rãi và thoải mái lắm.Thuật ngữ này còn được dùng để đặt tên cho website du lịch là nơi bạn có thể tìm chỗ ngủ nhờ trên khắp thế giới mà không phải trả nhiều chi phí.

Kết quả hình ảnh cho 10 thuật ngữ nên có trong sổ tay du lịch

2. Staycation:

Diễn tả thuật ngữ này là bạn sẽ chọn một nơi dân dã như quê nhà của chính bạn hoặc một địa phương nào đó để khám phá và thư giãn. Điều này giúp bạn không phải chật vật với các chi phí đi tới những khu du lịch mắc tiền mà ồn ào đông người, càng không phải đau đầu với việc chuẩn bị đồ đạc với chiếc vali to bự của mình. Thay vào đó bạn có thể đến một không gian hoàn toàn mới lạ mà không tốn một chi phí cao nào cả.

Kết quả hình ảnh cho 10 thuật ngữ nên có trong sổ tay du lịch

3. Bratpacker

Bratpacker chấp nhận những bát mì ramen giá 1 USD để có chi phí cho những cuộc vui chơi thâu đêm và bia rượu. Thông thường, những chuyến du lịch với họ là cơ hội để thỏa mãn vui thú mà không cần để tâm đến văn hóa và đời sống.

4.  Glamping

Glamping dùng để chỉ những chuyến cắm trại dành cho dân Flashbacker.  Bạn có thể tận hưởng một không gian đẹp với đầy đủ tiện nghi như nhà ở trong túp liều xinh xắn của mình mà không phải lo thú dữ hay muỗi chích nhá. Glamping đem lại cho bạn cảm giác thoải mái hơn bào giờ hết, ngại gì mà không thử.

Kết quả hình ảnh cho 10 thuật ngữ nên có trong sổ tay du lịch

5. Fernweh

Fernweh là một thuật ngữ mới sử dụng gần đây , Fernweh trong tiếng Đức là để chỉ những chuyến  du lịch xa nhà đến một vùng đất mới lạ hơn. Với người Đức họ còn dùng từ này đẻ chỉ sự trái nghĩa với sự nhớ nhà.

6. Wayfarer

Wayfarer được biết đến như một phong cách phổ biến của dòng kính râm Ray. thuật ngữ này thường rất thông dùng với những khách du lịch chuyến dài như 3 tháng trở lên. HỌ di chuyển nơi du lịch từ địa điểm này tới địa điểm khác mà không hạn chế phương tiện di chuyển, làm cho chuyến đi trở nên đa dạng hơn.

Kết quả hình ảnh cho 10 thuật ngữ nên có trong sổ tay du lịch

7. Solivagant

Solivagant nguồn gốc từ tiếng Latin và thường để chỉ những khách du lịch một mình. Nghĩa đen nghĩa là “người độc hành”.

8. Mancation

Mancation là để chỉ những kỳ nghỉ dành riêng cho những quý ông. Phụ nữ thường không được tham gia trong các chuyến đi này. Bao gồm các hoạt động mạo hiểm như leo núi, lặn biển hay đi tới các sòng casino vui chơi thâu đêm chẳng hạn.

Kết quả hình ảnh cho lặn biển

9. Grey nomad

Một grey nomad thường là những phượt thủ chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm du lịch. Họ thường vòng quanh hay lang thang khắp các địa điểm bằng chính phương tiện của mình, thể hiện sự trải nghiệm thực tế đầy kì thú. Thuật ngữ này phổ biến tại Australia và New Zealand.

Kết quả hình ảnh cho 10 thuật ngữ nên có trong sổ tay du lịch

10. Flashpacker

Flashpacker thường là những người ở độ tuổi trung niên có tinh thần ưa khám phá và trải nghiệm như những người trẻ.

NGUỒN: http://ansatravel.com.vn/